• RUBBER AIRBAG 0012 RUBBER AIRBAG 0012 RUBBER AIRBAG 0022
    HVG MARINE RUBBER AIRBAG 0012

    HVG MARINE RUBBER AIRBAG 0012: Túi khí cao su cho xưởng đóng tàu và hạ thủy tàu 1,5m X 24m

    Giới thiệu chung

    • Túi khí phóng / cập bến tàu được sử dụng rộng rãi để hạ thủy và cập bến tàu trong các xưởng đóng tàu, đặc biệt là các xưởng đóng tàu vừa và nhỏ dọc theo sông và ven biển ở các nước Châu Á và Châu Mỹ. Túi khí hàng hải thường được gọi là túi khí phóng tàu, là ứng dụng phổ biến nhất của những túi khí hạng nặng để hạ thủy tàu. Người ta ước tính rằng hơn 80% tàu đóng mới có DWT dưới 60.000 được hạ thủy bằng túi khí hàng hải.
    • Việc khởi động với túi khí hàng hải là linh hoạt. Bất kỳ mặt đất phẳng nào có góc nghiêng nhỏ đều có thể được coi là đường trượt. Túi khí có thể hạ thủy thành công ngay cả trên bờ cao hơn mực nước 1 hoặc 2m.
    • Túi khí nâng hạng nặng bằng cao su hàng hải thường có thân hình trụ và hai đầu hình nón ở mỗi đầu. Ở mỗi đầu, có một ống lót bằng kim loại làm miệng để thoát khí và đầu cắm có vòng.
    • Mời các bạn tham khảo bản vẽ túi khí hàng hải điển hình và các phụ kiện đi kèm dưới đây để biết cấu tạo và các phụ kiện đi kèm.

    Các tính năng chính của túi khí nâng hàng hải để hạ thủy tàu

    1. Linh hoạt trong các dự án phóng khác nhau: Túi khí có thể được chế tạo theo các kích thước và lớp cụ thể theo yêu cầu của các dự án phóng khác nhau.
    2. Vận hành dễ dàng: Thao tác hạ thủy tàu có túi khí cao su tương đối dễ dàng, chỉ cần đặt và bơm căng túi khí để nâng tàu và lăn xuống nước. Nó không có yêu cầu nghiêm ngặt về điều kiện đường trượt. Việc hạ thủy tàu có thể được thực hiện ngay cả trong những điều kiện khắc nghiệt.
    3. Bền và tái chế: Túi khí hàng hải có thể được sử dụng nhiều lần.
    4. Tính kinh tế cao: Do túi khí hàng hải có thể được sử dụng nhiều lần và giá thành không cao nên việc hạ thủy hoặc cập cảng các tàu bằng túi khí hàng hải có thể tiết kiệm nhiều chi phí cho các nhà máy đóng tàu hoặc chủ tàu.

    Trong trường hợp bạn không chắc chắn về kích thước phù hợp với dự án hạ thủy hoặc phóng tàu, bạn có thể tham khảo ý kiến của chúng tôi để biết thông tin. Bạn cần cung cấp cho chúng tôi những thông tin sau:

    • Kích thước tàu: chiều rộng và chiều dài
    • Trọng lượng tàu: trọng lượng tàu không có hàng thì càng tốt
    • Chiều cao nâng: chiều cao tối đa để nâng tàu lên khỏi mặt đất
    • Tình trạng đường trượt: góc nghiêng, tình trạng mặt đất, v.v.

    Technical specification:

    • Below is a chart for the bearing capacity of several sizes
    Size Diameter 1.0m, 1.2m, 1.5m, 1.8m, 2.0m, 2.2m, 2.5m, 2.8m, 3.0m
    Effective Length 6m, 10m, 12m, 15m, 18m, 20m, 22m, 24m, etc
    Layers 4 layers, 5 layers, 6 layers, 8 layers, 10 layers, 12 layers
    Model Dia Effective Length Overall Length Cord Layer Rubber Plate Thickness Working Pressure Bursting Pressure Lifting Height Bearing Capacity
    M M M Layer Layer mm MPa MPa M Ton/meter Ton/airbag
    LH-6 1.2 12 14 6 1 7.2 0.17 0.75 0.90 7.85 94.20
    1.00 5.23 62.76
    1.10 2.62 31.44
    LH-7 1.5 15 17 7 1 8.2 0.16 0.70 1.00 12.21 183.15
    1.10 9.77 146.55
    1.20 7.33 109.95
    1.30 4.89 73.35
    LH-8 1.8 18 20.5 8 1 9.2 0.15 0.67 1.20 13.96 251.28
    1.30 11.63 15.12
    1.40 9.31 167.58
    1.50 6.98 125.64
    1.60 4.65 83.70
    正在上传...LH-10 2.0 20 23 10 1 11.2 0.17 0.75 1.30 18.32 366.40
    1.40 15.70 21.98
    1.50 13.09 261.80
    1.60 10.47 209.40
    1.70 7.85 157.00